Cọc tiếp địa (cọc nối đất) là một thanh kim loại lõi thép, bên ngoài phủ lớp mạ đồng giúp bảo vệ và tránh oxy hóa, với 1 đầu nhọn, để có thể cắm sâu xuống đất. Đầu còn lại không có ren hoặc có ren để nối 2 cọc lại với nhau.
Cọc thép mạ đồng D16 dài 2.4m Việt nam
Theo TCVN 9358:2012, cọc tiếp đất được gọi với tên gọi là điện cực đất (earth electrode)- một vật dẫn hoặc một nhóm vật dẫn chôn dưới đất và tiếp xúc chặt chẽ với đất, từ đó hình thành mối nối điện có hiệu quả với toàn khối đất.
Cọc tiếp địa được xem là bộ phận cốt lõi của hệ thống tiếp địa, chống sét, giúp hệ thống chống sét hoạt động hiệu quả. Trong hệ thống chống sét ngoài cây kim thu sét, kim thu lôi ra thì Cọc tiếp đất (cọc nối đất) là phần quan trọng thứ 2 trong hệ thống chống sét mà không thể thiếu được. Cọc tiếp địa có thể được kết nối bằng mối hàn hóa nhiệt hoặc kẹp tiếp địa.
Bảng Thông số Kỹ thuật
Tên sản phẩm: Cọc tiếp địa thép mạ đồng D16 x 2.4m (Việt Nam)
Ưu điểm: Giá thành kinh tế hơn so với cọc đồng đỏ/đồng thau; lớp mạ đồng sáng bóng chống oxy hóa trong điều kiện đất thông thường; lõi thép carbon chịu lực nén cao, dễ đóng sâu vào lòng đất.
Ứng dụng: Làm hệ thống tiếp địa chống sét cho nhà dân, biệt thự, xưởng sản xuất, trạm biến áp, tiếp địa an toàn thiết bị điện.
Hướng dẫn Thi công & Kết nối Cọc D16
Đóng cọc: Dùng búa đóng trực tiếp hoặc máy khoan dập xuống rãnh tiếp địa (sâu từ 0.8m - 1m so với mặt đất).
Phương pháp liên kết:
Hàn hóa nhiệt (Khuyên dùng): Sử dụng thuốc hàn hóa nhiệt (như Cadweld/Kumwell) để nối cọc D16 với cáp đồng trần (M50, M70), tạo mối liên kết phân tử bền vĩnh cửu.
Dùng kẹp tiếp địa: Dùng kẹp đồng quả đàng hoặc kẹp C cho các công trình nhỏ.
Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
Q: 1 bãi tiếp địa chống sét cần bao nhiêu cọc D16 2.4m?
Trả lời: Tùy thuộc vào địa chất đất. Thông thường một bãi tiếp địa nhà dân cần từ 3 - 5 cọc đóng cách nhau tối thiểu 2.4m (bằng chiều dài cọc) để đạt điện trở < 10 Ω.
Q: Cọc thép mạ đồng Việt Nam có bị bong tróc khi đóng không?
Trả lời: Lớp mạ điện phân 15-20 micron bám chặt vào lõi thép, đảm bảo không bị bong tróc khi đóng vào các tầng đất thông thường.
Q: Gía cọc thép mạ đồng Việt nam như thế nào?
Trả lời: giá cọc dao động từ 125.000 -165.000 đ/cây, tùy theo số lượng cụ thể và tiêu chuẩn lớp mạ.
LIÊN HỆ BÁO GIÁ VÀ TƯ VẤN KỸ THUẬT
CÔNG TY TNHH SG VIỆT NAM Hotline / Zalo : 0976 152 701 - 0901 180 800 Email: info@sgvietnam.vn | Website:www.sgvietnam.vn Địa chỉ: Số 37 Đường T5, P. Tây Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Về Cọc Tiếp Địa
Tiêu chuẩn kỹ thuật về cọc tiếp địa được quy định tại TCVN 9358:2012: Lắp đặt hệ thống nối đất, thiết bị cho các công trình công nghiệp- Yêu cầu chung.
Cọc tiếp địa loại thanh kim loại tròn phải có đường kính quy định bởi thiết kế, nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 16 mm nếu là điện cực thép và không được nhỏ hơn 12mm nếu là điện cực kim loại không phải thép hoặc là điện cực có lớp kim loại bọc ngoài không phải sắt hoặc thép; Không được dùng thanh thép gai hoặc thanh cốt thép làm điện cực đất dạng cọc nhọn; Thậm chí một số công trình có yêu cầu cao có thể sử dụng cọc tiếp địa đường kính lên tới 20MM hoặc 22MM. Nhưng thông dụng, phổ biến, kinh tế và hiệu quả nhất vẫn là sử dụng cọc tiếp địa thép mạ Đồng D16MM Dài 2400MM (2.4M).
Cọc tiếp địa thép góc phải có chiều dày không nhỏ hơn 4mm, thiết bị này phải được mạ kẽm nóng hoặc được bảo vệ chống ăn mòn bằng phương pháp khác.
Cọc tiếp địa loại ống kim loại phải có đường kính trong tối thiểu 19mm và chiều dày ống tối thiểu 2,45mm. Điện cực ống thép phải được mạ kẽm nóng hoặc được bảo vệ chống ăn mòn bằng phương pháp khác và phải là loại ống rắn chắc.
Test report (thử nghiệm điển hình cọc tiếp đất) để kiểm tra chất lượng cọc tiếp địa.
- Test đo đường kính thân cọc
- Test độ dày lớp mạ, phủ đồng
- Test thử độ kéo gồm giới hạn chảy, giới hạn bền kéo, độ giãn dài tương đối sau khi đứt
- Test thử độ uốn
- Test thử độ dẫn điện
Bảng Thông số Kỹ thuật
Tên sản phẩm: Cọc tiếp địa thép mạ đồng D16 x 2.4m (Việt Nam)